[KHÁM PHÁ] 30+ Thuốc Trị Mụn Được Bác Sĩ Da Liễu Sử Dụng Hiện Nay

Để lựa chọn sản phẩm trị mụn hiệu quả, bạn cần lựa chọn các sản phẩm có ghi thành phần rõ ràng, thành phần phải chứa các loại thuốc có tác dụng trị mụn đã được Y học nghiên cứu nhiều năm, đảm bảo được hiệu quả cũng như tính an toàn qua nhiều nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, được liệt kê vào sách Y học Da Liễu. 

Trong bài viết này, HiBacSi sẽ tổng hợp tất cả các thuốc đã được Hiệp hội Da Liễu Hoa Kỳ đúc kết trong việc điều trị mụn trứng cá. 

Nhờ đó, khi lựa chọn sản phẩm trị mụn, bạn chỉ cần xem trong thành phần có chứa các thuốc được liệt kê trong bài viết này của HiBacSi hay không, nếu có thì các bạn có thể yên tâm là sản phẩm sẽ có hiệu quả.

Việc của bạn là cần đọc thêm cách sử dụng cụ thể cũng như tác dụng phụ có thể gặp phải để biết cách xử lí mà thôi, còn nếu không, thì khả năng cao sản phẩm đó sẽ không có hiệu quả, chưa kể chứa những thành phần gây hại cho da của bạn (Vd: Corticoid).

Tuy nhiên, có một số loại thuốc khi điều trị mụn trứng cá bạn không thể tự sử dụng, bạn cần tham khảo ý kiến của 1 bác sĩ Da Liễu để sử dụng hiệu quả và tránh gặp nguy hiểm vì tác dụng phụ mà bạn không thể nào hiểu thấu đáo như 1 người bác sĩ.

Tổng hợp thuốc trị mụn hiệu quả được Hiệp hội Da Liễu Hoa Kỳ công bố

Thuốc thoa

  1. Benzoyl Peroxide
  2. Nhóm kháng sinh dạng thoa (Clindamycin hoặc Erythromycin)
  3. Kết hợp nhóm kháng sinh dạng thoa và Benzoyl Peroxide
  4. Nhóm Retinoids (Tretinoin, Adapalene, và Tazarotene)
  5. Kết hợp giữa Nhóm Retinoids và Benzoyl Peroxide
  6. Kết hợp giữa Nhóm Retinoids và kháng sinh dạng thoa
  7. Azelaic Acid
  8. Dapsone
  9. Salicylic Acid

Thuốc uống

  1. Kháng sinh dạng uống
    • Nhóm Tetracyclines (Tetracycline, Doxycycline, Minocycline)
    • Nhóm Macrolides (Azithromycin và Erythromycin)
    • Nhóm Cephalosporin (Amoxicillin và Cephalexin)
    • Trimethoprim
  2. Thuốc nội tiết
    • Thuốc ngừa thai kết hợp
    • Spironolactone
    • Flutamide
  3. Isotretinoin

Một số phương pháp hóa học và vật lý khác

  1. Lột hóa chất
  2. Tiêm Corticoid tại nốt mụn
  3. Chế độ ăn

Dưới đây là nội dung chi tiết từng thuốc, HiBacSi đã cố gắng tóm tắt cũng như phân loại dễ hiểu có thể cho bạn đọc có thể theo dõi dễ dàng.

DẠNG THUỐC THOA

1. Benzoyl Peroxide

Sử dụng cho:

Mụn trứng cá mức độ nhẹ đến trung bình

Cách sử dụng:

2.5%, 5%, 10% ở dạng kem, hoặc gel hoặc trong sữa rửa mặt

Thời gian sử dụng:

Đều đặn, kéo dài liên tục, duy trì dù đã sạch mụn

Chống chỉ định:

Dị ứng với Benzoyl Peroxide hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong sản phẩm trị mụn

Độ hiệu quả:

Bắt đầu thấy được sử cải thiện khi dùng đến tuần thứ 3, hiệu quả đạt tối đa khi sử dụng được từ 8-12 tuần trở lên

Tác dụng phụ:

Đỏ da, tróc vảy, cảm giác bỏng rát, phản ứng dị ứng

Thai kỳ:

Khuyến cáo C (không nên sử dụng)

Cho con bú:

Vẫn chưa rõ thuốc có thấm vào sữa mẹ hay không

Trẻ em:

Sự an toàn và hiệu quả không đảm bảo với trẻ em dưới 12 tuổi

2. Adapalene

Sử dụng cho:

Trị mụn trứng cá cho người từ 12 tuổi trở lên

Cách sử dụng:

Thoa mỏng một lớp Adapalene lên toàn bộ da mặt và vùng da khác bị mụn một lần mỗi ngày, vào buổi tối trước khi đi ngủ, rửa sạch lại bằng sữa rửa mặt dịu nhẹ

Thời gian sử dụng:

Chống chỉ định:

- Dị ứng với Adapalene hay bất cứ thành phần nào khác có trong sản phẩm trị mụn
- Thuốc có khả năng gây kích ứng cho da, nên cần thận trọng khi sử dụng chung với những thuốc khác cũng gây kích ứng da, đặc biệt là Acid Salicylic, lưu huỳnh, Resorcinol

Độ hiệu quả:

Các nghiên cứu chỉ ra 16% bệnh nhân thoa Adapalene 0.1% và 21% bệnh nhân thoa Adapalene 0.3% đạt thành công điều trị sau 12 tuần

Tác dụng phụ:

Đỏ da, tróc vảy, khô da, ngứa, bỏng rát, phù môi, mí mắt nhẹ, viêm da tiếp xúc dị ứng

Thai kỳ:

Khuyến cáo C (không nên sử dụng)

Cho con bú:

Vẫn chưa rõ Adapalene có bài tiết vào trong sữa mẹ hay không

Trẻ em:

Hiệu quả và sự an toàn vẫn chưa nghiên cứu rõ với độ tuổi dưới 12

3. Tretinoin

Sử dụng cho:

Trị mụn trứng cá

Cách sử dụng:

Thoa một lớp mỏng lên nốt mụn hoặc toàn da mặt, một lần mỗi ngày, trước khi đi ngủ. Tránh thoa vào mắt, lỗ mũi, hay niêm mạc

Thời gian sử dụng:

Chống chỉ định:

- Dị ứng với Tretinoin hay bất cứ thành phần nào khác của sản phẩm trị mụn
- Tương tác với các thuốc tiêu tế bào sừng hoặc thuốc gây dị ứng ánh sáng

Độ hiệu quả:

Trong nhiều nghiên cứu, 21-23% bệnh nhân thoa điều trị mụn thành công với Tretinoin

Tác dụng phụ:

- Khô da, đỏ da, tróc vảy, ngứa hay châm chích nhẹ, bỏng rát, viêm da tiếp xúc dị ứng
- Tiếp xúc với tia tử ngoại hay môi trường quá nóng, quá lạnh khiến tác dụng phụ nặng hơn. Sử dụng cẩn thận ở bạn có dị ứng với cá

Thai kỳ:

Khuyến cáo C (không nên sử dụng)

Cho con bú:

Không rõ thuốc có bài tiết vào trong sữa mẹ hay không

Trẻ em:

Hiệu quả và sự an toàn chưa nghiên cứu rõ ở độ tuổi dưới 10

7. Erythromycin

Sử dụng cho:

Mụn trứng cá

Cách sử dụng:

Thoa Erythromycin 2% dạng kem, hoặc mỡ hoặc gel lên vùng da bị mụn

Thời gian sử dụng:

Thoa duy trì để tránh tái phát mụn trứng cá

Chống chỉ định:

- Dị ứng với Erythromycin hay bất cứ thành phần nào khác có trong sản phẩm trị mụn
- Mỹ phẩm chứa cồn, các hóa chất lột, tretinoin, lưu huỳnh, Clindamycin

Độ hiệu quả:

Hiệu quả trong điều trị mụn trứng cá mức độ nhẹ – trung bình. Tác dụng chính là ngăn ngừa nổi nốt mụn mới

Tác dụng phụ:

Sử dụng lâu dài có thể gây nhiễm nấm hoặc vi khuẩn khác, gây tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc

Thai kỳ:

Nhóm B (có thể sử dụng)

Cho con bú:

Không rõ thuốc có bài tiết vào sữa hay không

Trẻ em:

Sự an toàn và hiệu quả trên trẻ em chưa khẳng định

8. Erythromycin kết hợp với Benzoyl Peroxide

Sử dụng cho:

Điều trị mụn trứng cá

Cách sử dụng:

Thoa 2 lần mỗi ngày, sáng 1 lần tối 1 lần, rửa mặt sạch bằng sữa rửa mặt dịu nhẹ với nước ấm, chấm khô bằng khan mềm, để khô 10 phút sau đó hãy thoa thuốc

Thời gian sử dụng:

Chống chỉ định:

Dị ứng với Erythromycin hoặc Benzoyl Peroxide

Độ hiệu quả:

Các nghiên cứu lâm sàng cho hiệu quả giảm mụn đáng kể sau 8 tuần điều trị liên tục, thoa 2 lần mỗi ngày

Tác dụng phụ:

Khô da, đỏ da, cảm giác ngứa hoặc châm chích nhẹ, viêm đại tràng giả mạc

Thai kỳ:

Nhóm C (không nên sử dụng)

Cho con bú:

Không rõ liệu thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không

Trẻ em:

Sự hiệu quả và an toàn chưa được khẳng định chắc chắn ở trẻ dưới 12 tuổi

9. Clindamycin

Sử dụng cho:

Điều trị mụn trứng cá

Cách sử dụng:

Thoa 1 lớp mỏng thuốc lên các nốt mụn 1 lần mỗi ngày

Thời gian sử dụng:

Chống chỉ định:

Dị ứng với Clindamycin

Độ hiệu quả:

Một nghiên cứu lâm sàng 12 tuần cho thấy thoa Clindamycin 1% lần mỗi ngày hiệu quả đáng kể so với riêng lẻ từng loại

Tác dụng phụ:

Đỏ da, khô da, ngứa, viêm nang long, nhạy cảm ánh sáng, viêm đại tràng

Thai kỳ:

Nhóm B (có thể sử dụng)

Cho con bú:

Không rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không

Trẻ em:

Sự hiệu quả và an toàn không chắc chắn với trẻ dưới 12 tuổi

10. Clindamycin kết hợp với Benzoyl Peroxide

Sử dụng cho:

Trị mụn viêm đỏ, mụn mủ

Cách sử dụng:

Thoa 1 lớp mỏng thuốc lên mặt 1 lần mỗi ngày, vào buổi tối

Thời gian sử dụng:

Chống chỉ định:

- Dị ứng với Clindamycin hoặc Benzoyl Peroxide. Có tiền sử viêm loét đại tràng, viêm đại tràng giả mạc
- Không sử dụng chung với thuốc có chứa Erythromycin hoặc các thuốc ức chế thần kinh cơ
- Hạn chế tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc ánh đèn khi sau khi thoa thuốc

Độ hiệu quả:

Hiệu quả hơn đáng kể sau 11 tuần thoa đều đặn so với riêng lẻ từng loại

Tác dụng phụ:

Đỏ da, khô da, ngứa nhẹ, dị ứng

Thai kỳ:

Nhóm C (không nên sử dụng)

Cho con bú:

Không rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không

Trẻ em:

Sự an toàn và hiệu quả không chắc chắn ở trẻ em dưới 12 tuổi

11. Clindamycin kết hợp với Tretinoin

Sử dụng cho:

Mụn trứng cá từ độ tuổi 12 trở lên

Cách sử dụng:

Thoa 1 lớp thuốc mỏng lên toàn bộ da mặt vào mỗi tối trước khi đi ngủ

Thời gian sử dụng:

Chống chỉ định:

Dị ứng với Clindamycin hoặc Tretinoin, viêm loét đại tràng, viêm đại tràng giả mạc

Độ hiệu quả:

Dựa theo các nghiên cứu lâm sàng, 21-41% bệnh nhân đạt được thành công điều trị

Tác dụng phụ:

- Đỏ da, khô da, cảm giác ngứa hoặc châm chích, viêm họng, đau họng
- Tránh sử dụng với các thuốc gây khô, sẽ làm nặng thêm tác dụng phụ. Không sử dụng với các thuốc chứa Erythromycin, thuốc ức chế thần kinh cơ
- Hạn chế tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc từ thiết bị điện tử. Môi trường xung quanh quá nóng hoặc quá lạnh cũng khiến tác dụng phụ nặng hơn

Thai kỳ:

Nhóm C (không nên sử dụng)

Cho con bú:

Không rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không

Trẻ em:

Sự an toàn và hiệu quả không chắc chắn ở trẻ em dưới 12 tuổi

12. Tazarotene

Sử dụng cho:

Điều trị mụn trứng cá

Cách sử dụng:

Thoa 1 lớp mỏng thuốc lên các nốt mụn 1 lần mỗi ngày, vào buổi tối trước khi đi ngủ

Thời gian sử dụng:

Chống chỉ định:

- Có thai, dị ứng với Tazarotene
- Với các thuốc gây nhạy cảm ánh sáng

Độ hiệu quả:

Tác dụng phụ:

Đỏ da, khô da, tróc vảy trắng, cảm giác ngứa hoặc châm chích nhẹ, đôi khi cảm giác bỏng rát

Thai kỳ:

X (tuyệt đối không sử dụng)

Cho con bú:

Không rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không

Trẻ em:

Sự an toàn và hiệu quả không chắc chắn ở trẻ em dưới 12 tuổi

6. Azelaic Acid

Sử dụng cho:

Điều trị mụn trứng cá nhẹ – trung bình

Cách sử dụng:

Thoa 1 lớp mỏng thuốc lên toàn bộ da mặt 2 lần mỗi ngày, sáng và tối

Thời gian sử dụng:

Chống chỉ định:

Dị ứng với Azelaic acid hoặc bất cứ thành phần nào khác có trong sản phẩm

Độ hiệu quả:

Tác dụng phụ:

Khô da, đỏ da, tróc vảy, cảm giác ngứa hoặc châm chích nhẹ, viêm da tiếp xúc

Thai kỳ:

Nhóm B (có thể sử dụng)

Cho con bú:

Bài tiết một lượng ít vào trong sữa mẹ, cần cẩn thận

Trẻ em:

Sự an toàn và hiệu quả vẫn chưa chắc chắn với trẻ em dưới 12 tuổi

13. Dapson

Sử dụng cho:

Điều trị mụn trứng cá

Cách sử dụng:

Thoa 1 lớp mỏng thuốc lên các nốt mụn 2 lần mỗi ngày, sáng 1 lần và tối 1 lần

Thời gian sử dụng:

Nếu không cải thiện sau 12 tuần sử dụng liên tục, cần phải cân nhắc lại liệu có cần đổi thuốc hay không

Chống chỉ định:

Không có

Độ hiệu quả:

Dựa vào các nghiên cứu lâm sàng, 35-42% bệnh nhân thành công điều trị

Tác dụng phụ:

Đỏ da, tróc vảy, da nhờn, ngứa nhẹ

Thai kỳ:

Nhóm C (không nên sử dụng)

Cho con bú:

Thuốc có bài tiết vào trong sữa mẹ, không nên sử dụng

Trẻ em:

Sự an toàn và hiệu quả không chắc chắn ở trẻ em dưới 12 tuổi

4. Acid Salicylic

Sử dụng cho:

Sử dụng có thể đơn độc hoặc kết hợp với thuốc khác trong mụn trứng cá

Cách sử dụng:

Thoa thuốc lên nốt mụn hoặc toàn bộ da mặt với nồng độ 0.5-2%

Thời gian sử dụng:

Có thể thoa 1-3 lần mỗi ngày. Ban đầu nên thoa 1 lần mỗi ngày sau đó tang lên 2-3 lần mỗi ngày nếu cần thiết. Nếu sử dụng thấy khô và tróc vảy quá nhiều thì nên giảm số lần xuống, hoặc thậm chí thoa cách ngày

Chống chỉ định:

- Dị ứng với Acid Salicylic hay với bất kỳ thành phần nào có trong sản phẩm trị mụn
- Tương tác với thuốc kháng đông, thuốc đái tháo đường, Aspirin, Corticoid, thuốc lợi tiểu

Độ hiệu quả:

Tác dụng phụ:

Đỏ da, tróc vảy, ngộ độc Salicylate, phản ứng dị ứng

Thai kỳ:

Cho con bú:

Ngưng cho con bú hoặc là ngưng thuốc

Trẻ em:

Acid Salicylic 6% dưới dạng kem, lotion hay gel hoặc 15% dạng miếng dán không được khuyên dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi. Tăng nguy cơ ngộ độc Salicylate nếu sử dụng lâu dài và diện tích rộng với trẻ em dưới 12 tuổi. Tốt nhất sử dụng cần theo dõi kĩ dấu hiệu ngộ độc. Sử dụng Acid Salicylic cho trẻ em đang bị thủy đậu hoặc cúm sẽ tang nguy cơ mắc hội chứng Reye

DẠNG THUỐC Uống

Tuy nhiên, trong điều trị mụn trứng cá, không phải tất cả các trường hợp đều chỉ cần dùng kem thoa là đủ (kem thoa chỉ dành cho những trường hợp bệnh nhẹ), mà ngoài ra cần phải uống thuốc. 

Vậy nên chắc hẳn nhiều bạn sẽ băn khoăn, tự hỏi uống gì để trị mụn, uống thuốc gì để hết mụn, thuốc uống trị mụn làm đẹp da, viên uống trị mụn nào tốt, các loại thuốc uống trị mụn, thuốc kháng sinh trị mụn.

Để trả lời cho vấn đề này một cách trọn vẹn, ngắn gọn, đầy đủ và dễ hiểu, HiBacSi đã nghiên cứu, tổng hợp những kinh nghiệm điều trị, thử nghiệm lâm sàng của các bác sĩ Da Liễu trên toàn thế giới để đúc kết ra danh sách những thuốc uống sau trong điều trị mụn trứng cá.

1. Kháng sinh Nhóm Tetracyclines (Tetracycline, Doxycycline, Minocycline)

A. Thuốc kháng sinh Tetracycline dạng uống

Sử dụng cho:

Được bổ sung thêm trong điều trị mụn trứng cá mức độ trung bình – nặng

Cách sử dụng:

- Trẻ em > 8 tuổi: 25-50 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần
- Người lớn: 1g/ngày chia làm 3 lần, khi mụn cải thiện trong 1-2 tuần sử dụng, thì giảm liều xuống liều duy trì 125-500mg/ngày


Thời gian sử dụng:

Duy trì liều duy trì đến khi mụn cải thiện đáng kể thì có thể ngưng

Chống chỉ định:

Dị ứng với Tetracycline
Không dùng kháng sinh này đơn độc trong điều trị mụn trứng cá

Độ hiệu quả:

Tác dụng phụ:

Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm ruột đại tràng, nuốt khó, viêm loét thực quản
Răng: rối loạn sắc tố rang, giảm men rang
Da: nhạy cảm với ánh sáng, nổi ban đỏ, đỏ da, rối loạn móng
Thận: ảnh hưởng chức năng thận (tang BUN)
Gan: độc gan, suy gan
Dị ứng: mày đay, phù mạch, phản vệ,…
Máu: thiếu máu huyết tán, xuất huyết giảm tiểu cầu


Thai kỳ:

Nhóm D (không sử dụng)

Cho con bú:

Bài tiết vào trong sữa mẹ, chỉ lựa chọn hoặc là tiếp tục cho bú hoặc là uống thuốc nhưng ngưng cho con bú

Trẻ em:

Không sử dụng cho trẻ em dưới 8 tuổi

B. Thuốc kháng sinh Minocycline dạng uống

Sử dụng cho:

Bổ sung thêm trong điều trị mụn trứng cá mức độ trung bình – nặng

Cách sử dụng:

Trẻ em > 8 tuổi: khởi đầu bằng liều 4 mg/kg sau đó hạ xuống liều 2 mg/kg x 2 lần/ngày
Người lớn: 50mg x 1-3 lần/ngày

Thời gian sử dụng:

Chống chỉ định:

Dị ứng với Minocycline, Tetracycline
Không dùng kháng sinh này đơn độc trong điều trị mụn trứng cá

Độ hiệu quả:

Tác dụng phụ:

Toàn bộ cơ thể: sốt và rối loạn bài tiết Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khó nuốt, viêm miệng, tiêu chảy, viêm loét thực quản, viêm loét đại trạng, viêm đại tràng giả mạc Hệ sinh dục: viêm âm hộ âm đạo Gan mật: Tăng Bilirubin máu, tang men gan, viêm gan, vàng da Da: rụng tóc, hồng ban nút, tang sắc tố móng, ngứa, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm mạch, đỏ da toàn thân, dị ứng thuốc, hồng ban đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, nhạy cảm ánh sáng, tang sắc tố da và niêm mạc Hô hấp: ho, khó thở, co thắt phế quản, làm nặng cơn hen Thận: ảnh hưởng chức năng thận (tang BUN máu), suy thận cấp có thể hồi phục Cơ xương: đau cơ, đau khớp, sưng khớp Phản ứng dị ứng: viêm mạch, mày đay, phù mạch, phản vệ, viêm cơ tim, viêm ngoại tâm mạc Huyết học: thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu Thần kinh: co giật, chóng mặt, tang cảm giác, an thần, đau đầu Răng: rối loạn màu sắc rang, nướu, niêm mạc miệng

Thai kỳ:

Nhóm D (không sử dụng)

Cho con bú:

Bài tiết vào trong sữa mẹ, chỉ lựa chọn hoặc là tiếp tục cho bú hoặc là uống thuốc nhưng ngưng cho con bú

Trẻ em:

Không sử dụng cho trẻ em dưới 8 tuổi

C. Thuốc kháng sinh Doxycycline dạng uống

Sử dụng cho:

Bổ sung vào điều trị mụn trứng cá mức độ nặng

Cách sử dụng:

Trẻ em > 8 tuổi và <45Kg: 2,2mg/kg x 2 lần/ngày trong ngày đầu, sau đó hạ xuống liều 2,2mg/kg x 1 lần/ngày
Người lớn và trẻ em > 45Kg: 100mg x 2 lần/ngày trong ngày đầu tiên, sau đó hạ xuống liều 100mg x 1 lần/ngày

Thời gian sử dụng:

Chống chỉ định:

Dị ứng với Minocycline, Tetracycline
Không dùng kháng sinh này đơn độc trong điều trị mụn trứng cá

Độ hiệu quả:

Tác dụng phụ:

Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, nuốt khó, viêm loét thực quản, viêm miệng, tiêu chảy, viêm loét đại tràng, viêm đại tràng giả mạc Da: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, TEN, nhạy cảm ánh sáng Thận: ảnh hưởng chức năng thận (tang BUN máu) Phản ứng dị ứng: mày đay, phù mạch, viêm mạch, phản vệ Huyết học: thiếu máu huyết tán, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu

Thai kỳ:

Nhóm D (không sử dụng)

Cho con bú:

Bài tiết vào trong sữa mẹ, chỉ lựa chọn hoặc là tiếp tục cho bú hoặc là uống thuốc nhưng ngưng cho con bú

Trẻ em:

Hiệu quả và sự an toàn không chắc chắn

2. Kháng sinh Nhóm Macrolides (Azithromycin và Erythromycin)

A. Thuốc kháng sinh Erythromycin dạng uống

Sử dụng cho:

Không được FDA chấp nhận trong điều trị mụn trứng cá, nếu sử dụng vẫn có thể hiệu quả nhưng là chỉ định off-label

Cách sử dụng:

Thời gian sử dụng:

Chống chỉ định:

Dị ứng với Erythromycin, đang uống terfenadine, astemizole, pimozide, hoặc cisapride
Không dùng kháng sinh này đơn độc trong điều trị mụn trứng cá

Độ hiệu quả:

Tác dụng phụ:

Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc Gan: viêm gan, rối loạn chức năng gan Tim mạch: QT dài, nhịp nhanh thất Phản ứng dị ứng: mày đay, phản vệ Da: nổi ban da, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, TEN

Thai kỳ:

Nhóm B (có thể sử dụng)

Cho con bú:

Thuốc có bài tiết vào sữa mẹ, sử dụng cần thận trọng

Trẻ em:

Hiệu quả và sự an toàn không chắc chắn

B. Thuốc kháng sinh Azithromycin dạng uống

Sử dụng cho:

Không được FDA chấp nhận trong điều trị mụn trứng cá, nếu sử dụng vẫn có thể hiệu quả nhưng là chỉ định off-label

Cách sử dụng:

Thời gian sử dụng:

Chống chỉ định:

Dị ứng với Azithromycin, Erythromycin hay bất cứ nhóm Macrolide nào, tiền sử vàng da hay rối loạn chức gan cho dùng Azithromycin trước đây
Không dùng kháng sinh này đơn độc trong điều trị mụn trứng cá

Độ hiệu quả:

Tác dụng phụ:

Hệ tim mạch: hồi hộp, đau ngực, rối loạn nhịp, QT dài Hệ tiêu hóa: chán ăn, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, vàng da,viêm đại tràng giả mạc, nấm miệng, rối loạn sắc tố của lưỡi Hệ niệu sinh dục: viêm âm đạo do Candida, viêm thận, suy thận cấp Hệ thần kinh: chóng mặt, đau đầu, co giật, ngất Gan mật: rối loạn chức năng gan Da: ngứa, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, TEN Tổng quát: ngất, yếu liệt, mệt mỏi, ù tai, giảm thính lực Dị ứng: nổi ban, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, phù mạch, đau khớp, mày đay Huyết học: giảm tiểu cầu

Thai kỳ:

Nhóm B (có thể sử dụng)

Cho con bú:

Trẻ em:

Hiệu quả và sự an toàn không chắc chắn

3. Kháng sinh Nhóm Cephalosporin (Amoxicillin và Cephalexin)

A. Thuốc kháng sinh Amoxicillin dạng uống

Sử dụng cho:

Bổ sung trong điều trị mụn trứng cá, đặc biệt là trong thai kỳ

Cách sử dụng:

Trẻ em: viêm da nhẹ – trung bình: > 3 tháng tuổi và < 40kg: 20mg/kg/ngày uống mỗi 8 giờ; > 3 tháng tuổi và > 40kg: 500mg x 2 lần/ngày hoặc 250mg x 4 lần/ngày
Người lớn: 250-500mg x 3 lần/ngày

Thời gian sử dụng:

Chống chỉ định:

Điều chỉnh liều nếu giảm chức năng thận

Độ hiệu quả:

Tác dụng phụ:

Da: phát ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phát ban dạng dát sẩn, mày đay, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoặc TEN Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy Thần kinh: đau đầu, lo âu, mất ngủ, động kinh Miễn dịch: phản vệ, phản ứng quá mẫn, bệnh huyết thanh Huyết học: thiếu máu, thiếu máu huyết tán, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu Gan: viêm gan, vàng da, tang men gan

Thai kỳ:

Nhóm B (có thể sử dụng)

Cho con bú:

Bài tiết rất ít vào sữa mẹ, có thể sử dụng được

Trẻ em:

Sự hiệu quả và an toàn đã được nghiên cứu kỹ càng

B. Thuốc kháng sinh Cephalexin dạng uống

Sử dụng cho:

Bổ sung trong điều trị mụn trứng cá

Cách sử dụng:

Trẻ em: 25-50mg/kg/ngày mỗi 6-8 giờ
Người lớn: 500mg x 2 lần/ngày

Thời gian sử dụng:

Chống chỉ định:

Dị ứng với nhóm Cephalosporins
Điều chỉnh liều nếu giảm chức năng thận

Độ hiệu quả:

Tác dụng phụ:

Thần kinh: kích động, đau đầu, chóng mặt, rối loạn nhận thức Da: hồng ban đa dạng, ngứa sinh dục, hội chứng Stevens-Johnson hoặc TEN, mày đay Tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, viêm dạ dày, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng giả mạc Niệu sinh dục: nhiễm nấm Candida sinh dục, tiết dịch âm đạo bất thường, viêm âm đạo Huyết học: thiếu máu huyết tán, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Gan: vàng da, viêm gan, tang men gan Miễn dịch: phản ứng quá mẫn, phản vệ, phù mạch Cơ xuong khớp: đau khớp, viêm khớp Thận: interstitial nephritis

Thai kỳ:

Nhóm B (có thể sử dụng)

Cho con bú:

Bài tiết rất ít vào sữa mẹ, có thể sử dụng được

Trẻ em:

Sự hiệu quả và an toàn đã được nghiên cứu kỹ càng

4. Thuốc nội tiết

A. Thuốc ngừa thai kết hợp - ethinyl estradiol và norgestimate

Sử dụng cho:

Mụn trứng cá

Cách sử dụng:

Uống 1 viên vào đúng 1 giờ cụ thể mỗi ngày
Trẻ em: sau khi có kinh lần đầu, uống 1 viên vào đúng 1 giờ cụ thể

Thời gian sử dụng:

Chống chỉ định:

Huyết áp tâm thu > 160mmHg hoặc tâm trương > 100mmHg hoặc Tăng huyết áp nặng Ung thư vú Ung thư nội mạc tử cung Bệnh mạch vành, mạch máu não Thuyên tắc tĩnh mạch sâu, hoặc các rối loạn tắc mạch Đái tháo đường có tổn thương mạch máu Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân Đau đầu với các triệu chứng thần kinh cục bộ Ung thư gan Bệnh tế bào gan, bất thường chức năng gan Dị ứng với thuốc Bệnh van tim có biến chứng Phẫu thuật với bất động kéo dài

Độ hiệu quả:

Tác dụng phụ:

Tim mạch: phù, dãn tĩnh mạch Thần kinh: trầm cảm, đau đầu Migrain, thay đổi tinh thần Da: chloasma, melasma hoặc hồng ban nút Nội tiết: mất kinh, xuất huyết âm đạo bất thường, căng đau vú, phù nhẹ, vô sinh Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, thay đổi cân nặng, thay đổi cảm giác thèm ăn, vọp bẻ bất thường Niệu sinh dục: lộ tuyến cổ tử cung, nhiễm nấm Candida âm đạo, viêm âm đạo Huyết học: giảm folate, rối loạn chuyển hóa porphyria Gan: vàng da

Thai kỳ:

Nhóm X (tuyệt đối không sử dụng)

Cho con bú:

Cả ethinyl estradiol và norgestimate đều tương thích với phụ nữ cho con bú

Trẻ em:

Không có chỉ định sử dụng trước khi có kinh

B. Thuốc ngừa thai kết hợp - ethinyl estradiol, norethindrone acetate và ferrous fumarate

Sử dụng cho:

Hỗ trợ điều trị mụn trứng cá

Cách sử dụng:

Tuổi từ 15 trở lên: uống 1 viên vào đúng 1 giờ cụ thể mỗi ngày, uống liên tục 21 ngày, sau đó ngưng 7 ngày. Sau khi ngưng 7 ngày, bắt đầu uống lại như ban đầu

Thời gian sử dụng:

Chống chỉ định:

Phản ứng phản vệ hoặc phù mạch Có tiền sử hoặc đang có bệnh thuyên tắc động mạch (đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim) Ung thư vú Ung thư nội mạc tử cung Bệnh mạch vành hoặc bệnh mạch máu não Vàng da tắc mật thai kỳ hoặc đã từng vàng da khi dùng thuốc trước đó Bệnh huyết khối hoặc thuyên tắc tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi Ung thư gan Bệnh gan Thai kỳ Xuất huyết âm đạo bất thường không rõ nguyên nhân

Độ hiệu quả:

Tác dụng phụ:

Thần kinh: đau đầu, trầm cảm, căng thẳng, thay đổi tinh thần Nội tiết: đau vú, kinh nguyệt không đều, xuất huyết kinh nguyệt bất thường, thay đổi cân nặng Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy Niệu sinh dục: viêm nhiễm đường niệu, viêm âm đạo, xuất huyết tử cung bất thường bất thường Hô hấp: viêm xoang Nhiễm: nhiễm virus

Thai kỳ:

Nhóm X (tuyệt đối không sử dụng)

Cho con bú:

Tổ chức y tế thế giới WHO khuyến cáo không nên dùng, vì nguy cơ cho em bé là không thể loại trừ

Trẻ em:

Sự an toàn và hiệu quả chưa được khẳng định chắc

C. Thuốc ngừa thai kết hợp - ethinyl estradiol và drospirenone

Sử dụng cho:

Là liệu pháp nội tiết trong điều trị mụn trứng cá

Cách sử dụng:

Phụ nữ: uống 1 viên vào cố định 1 thời điểm cụ thể mỗi ngày

Thời gian sử dụng:

Chống chỉ định:

Rối loạn chức năng thận, suy thượng thận Ung thư vú hay các loại ung thư nhạy với Estroge, Progestin Bệnh mạch vành, mạch máu não Đã từng mắc hoặc đang mắc bệnh thuyên tắc tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi Headaches with focal neurologic symptoms or migraine headaches with or without aura > 35 years of age Rối loạn chức năng gan, u gan lành tính hoặc ác tính Bệnh tang đông máu Tăng huyết áp không kiểm soát Thai kỳ Hút thuốc lá nếu trên 35 tuổi Xuất huyết tử cung bất thường Bệnh van tim, rối loạn nhịp do huyết khối Tác dụng phụ Tim mạch: phù, giãn tĩnh mạch, tang nguy cơ thuyên tắc động mạch, thuyên tắc mạch máu não, tang huyết áp, nhồi máu cơ tim Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, thay đổi cân nặng, abdominal bloating, abdominal cramps Thần kinh: trầm cảm, đau đầu Migraine Da: nám má, ban dị ứng Nội tiết: mất kinh, chảy máu tử cung bất thường (breakthrough bleeding), thay đổi tuyến vú, vô sinh, giảm dung nạp carbohydrate Niệu sinh dục: lộ tuyến cổ tử cung, bài tiết bất thường cổ tử cung, nhiễm Candida âm đạo Huyết học: giảm folate, rối loạn chuyển hóa porphyria Gan: vàng da tắc mật

Độ hiệu quả:

Tác dụng phụ:

Thần kinh: đau đầu, trầm cảm, căng thẳng, thay đổi tinh thần Nội tiết: đau vú, kinh nguyệt không đều, xuất huyết kinh nguyệt bất thường, thay đổi cân nặng Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy Niệu sinh dục: viêm nhiễm đường niệu, viêm âm đạo, xuất huyết tử cung bất thường bất thường Hô hấp: viêm xoang Nhiễm: nhiễm virus

Thai kỳ:

Nhóm X (tuyệt đối không sử dụng)

Phụ nữ cho con bú:

không nên sử dụng

Trẻ em:

Sự an toàn và hiệu quả được khẳng định sau khi có kinh lần đầu

D. Thuốc Spironolactone

Sử dụng cho:

Là off-label trong điều trị mụn trứng cá

Cách sử dụng:

50-200mg uống mỗi ngày